Nhà sản xuất khuôn dập kim loại ô tô Trung Quốc
Băng hình
Thông số kỹ thuật
| Loại công cụ: | Khuôn chuyển đúc |
| Vật liệu: | HX220YD+Z100MBO |
| Kích thước dụng cụ: | 2000*1290*670 / bộ |
|
| |
Chi tiết sản phẩm
Giới thiệu chi tiết
Khuôn đúc là khuôn được sử dụng để tạo hình các sản phẩm đúc trong quá trình đúc khuôn. Khuôn đúc được thiết kế phù hợp với quy trình đúc, chủ yếu bao gồm khuôn đúc trọng lực, khuôn đúc áp lực cao (khuôn đúc khuôn), khuôn đúc áp lực thấp, khuôn ép, v.v. Khuôn đúc là một trong những thiết bị quan trọng của quy trình. Trong sản xuất đúc, nó có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm đúc. Việc cải tiến công nghệ đúc có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao chất lượng sản phẩm đúc, phát triển các sản phẩm đúc mới và nâng cao trình độ gia công gần chính xác. Sự tiến bộ của công nghệ khuôn đúc sẽ cung cấp các sản phẩm đúc chính xác hơn, phức tạp hơn và chất lượng cao hơn cho ngành ô tô, điện lực, đóng tàu, vận tải đường sắt, hàng không vũ trụ và các ngành công nghiệp khác, đồng thời thúc đẩy sự nâng cao trình độ tổng thể của ngành công nghiệp sản xuất.
Với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp như ô tô, xe máy và hàng không vũ trụ, ngành sản xuất khuôn đúc đang tăng trưởng với tốc độ hơn 25% mỗi năm. Công nghệ khuôn đúc đã có những tiến bộ vượt bậc, nhưng các khối động cơ hợp kim nhôm lớn, tiêu biểu là ngành ô tô, và các khuôn đúc phức tạp chủ yếu vẫn phụ thuộc vào nhập khẩu. Ngành công nghiệp ô tô và xe máy của nước ta đang bước vào giai đoạn tăng trưởng nhanh, sản lượng tăng đáng kể trong nhiều năm liên tiếp. Có thể dự đoán rằng trong 10 đến 20 năm tới, sản xuất khuôn đúc của nước ta sẽ tiếp tục nhận được động lực mạnh mẽ và tăng trưởng nhanh chóng, chủ yếu từ ngành công nghiệp ô tô. Trong bối cảnh tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải, tốc độ tăng trưởng của khuôn đúc trọng lực kim loại đen sẽ chậm lại, trong khi khuôn đúc hợp kim nhôm-magiê, khuôn đúc áp suất thấp và khuôn đúc ép sẽ tăng đáng kể.
Quy trình làm việc
1. Đã nhận được đơn đặt hàng.——->2. Thiết kế——->3. Xác nhận bản vẽ/giải pháp——->4. Chuẩn bị nguyên liệu——->5. CNC——->6. CMM——->6. Lắp ráp——->7. CMM -> 8. Kiểm tra——->9. (Kiểm tra bởi bên thứ 3 nếu cần)——->10. (nội bộ/khách hàng tại chỗ)——->11. Đóng gói (thùng gỗ)——->12. Giao hàng
Dung sai sản xuất
1. Độ phẳng của tấm đế: 0,05/1000
2. Độ dày của tấm đế ±0,05mm
3. Sai số vị trí chuẩn ±0,02mm
4. Bề mặt ±0,1mm
5. Các chốt và lỗ kiểm tra có độ chính xác ±0,05mm



